SIGN IN YOUR ACCOUNT TO HAVE ACCESS TO DIFFERENT FEATURES

FORGOT YOUR PASSWORD?

FORGOT YOUR DETAILS?

AAH, WAIT, I REMEMBER NOW!

Giáo dục SHINGiáo dục SHIN

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về SHIN
    • Giáo viên
    • Quy định
    • Cam kết
    • Feedback
  • LỊCH KHAI GIẢNG
  • KHÓA HỌC
    • Khoá Vỡ lòng
    • Khoá Sơ cấp: N5
    • Khoá Sơ trung cấp: N4
    • Khoá Trung cấp: N3
    • Khoá Cao cấp 1: N2
    • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
    • Khoá Giao tiếp phản xạ
    • Khoá kèm riêng
    • Lớp Trẻ em
  • DU HỌC NHẬT BẢN
  • NGOẠI NGỮ SHIN – AN KHÊ
  • TIN TỨC
  • LIÊN HỆ
0799 666 493
SHIN
Thứ Hai, 19 Tháng Mười 2026 / Published in Tin tức

PHÂN BIỆT CÁC MẪU NGỮ PHÁP CHỨA 「よう」 TRONG TIẾNG NHẬT

Khi học lên trình độ N3, người học thường gặp rất nhiều mẫu ngữ pháp chứa 「よう」. Mặc dù cùng xuất hiện chữ 「よう」 nhưng ý nghĩa và cách dùng của từng mẫu hoàn toàn khác nhau. Có mẫu dùng để diễn tả sự thay đổi, có mẫu thể hiện mục đích, có mẫu dùng để suy đoán, lại có mẫu dùng để cầu chúc hoặc nhờ vả một cách lịch sự.

Bài viết này sẽ tổng hợp và phân biệt những mẫu ngữ pháp chứa 「よう」 thường gặp nhất. Hãy cùng SHIN tìm hiểu nhé!

~ようにする

~ようにする

Cấu trúc

  • Vる + ようにする
  • Vない + ようにする

Ý nghĩa

Cố gắng tạo thành thói quen, chủ động thực hiện hoặc tránh thực hiện một hành động nào đó.

Người nói có ý thức duy trì hành động đó trong thời gian dài.

Ví dụ

毎日日本語を勉強するようにしています。

→ Tôi cố gắng học tiếng Nhật mỗi ngày.

夜遅くまで起きないようにしています。

→ Tôi cố gắng không thức khuya.

Điểm cần nhớ

Khác với 「ことにする」 (quyết định), 「ようにする」 nhấn mạnh việc duy trì thành thói quen.

 

~ようになる

~ようになる

Cấu trúc

  • V可能形 + ようになる
  • Vる + ようになる

Ý nghĩa: Diễn tả sự thay đổi trạng thái.

Có thể là:

  • Trở nên làm được
  • Trở nên không làm được
  • Tình trạng thay đổi theo thời gian

Ví dụ

日本語が話せるようになりました。

→ Tôi đã có thể nói tiếng Nhật.

最近早く起きるようになりました。

→ Gần đây tôi đã quen dậy sớm.

So sánh với ~ようにする

ようにする                                                         

→ Sự cố gắng của bản thân

毎日練習するようにしています。

→ Tôi cố gắng luyện tập mỗi ngày.

ようになる

→ Kết quả thay đổi sau một quá trình

毎日練習したので、話せるようになりました。

→ Vì luyện tập mỗi ngày nên tôi đã có thể nói được.

 

~ようになっている

~ようになっている

Cấu trúc

  • Vる + ようになっている

Ý nghĩa

Diễn tả cơ chế, chức năng, thiết kế của máy móc hoặc hệ thống.

Ví dụ

このドアは自動で閉まるようになっています。

→ Cánh cửa này được thiết kế để tự động đóng.

この機械はボタンを押すと動くようになっています。

→ Máy này được thiết kế để hoạt động khi nhấn nút.

Điểm khác với ~ようになる

  • ようになる → thay đổi
  • ようになっている → cơ chế hoạt động

 

~ように

~ように

Ý nghĩa 1: Để…, nhằm…

Diễn tả mục đích khi kết quả không hoàn toàn do ý chí người nói quyết định.

Cấu trúc

  • V可能形 + ように
  • Vない + ように

Ví dụ

忘れないようにメモします。

→ Tôi ghi chú để không quên.

日本語が上手に話せるように勉強しています。

→ Tôi học để có thể nói tiếng Nhật tốt.

Ý nghĩa 2: Theo như…; Căn cứ vào…

Cấu trúc

  • Nのように
  • V普通形 + ように

Ví dụ

先生が言ったようにしてください。

→ Hãy làm theo như giáo viên đã nói.

説明書のように操作してください。

→ Hãy thao tác theo hướng dẫn.

Ý nghĩa 3: Mong rằng…; Cầu chúc rằng…

Cấu trúc

Vます + ように

Vません + ように

Ví dụ

試験に合格しますように。

→ Mong bạn đỗ kỳ thi.

家族が幸せでありますように。

→ Mong gia đình luôn hạnh phúc.

Ý nghĩa 4: Yêu cầu hoặc nhắc nhở nhẹ nhàng.

Cấu trúc

  • Vる + ように
  • Vない + ように

Mềm hơn:

~てください

Ví dụ

遅れないように。

→ Đừng đến muộn nhé.

忘れないように。

→ Nhớ đừng quên nhé.

 

~ようだ

~ようだ

Cấu trúc

  • V普通形
  • Aい
  • Aな
  • Nの

Ý nghĩa

Có vẻ như…; Giống như…

Diễn tả sự suy đoán hoặc ví von.

Ví dụ

彼は疲れているようです。

→ Có vẻ anh ấy đang mệt.

So sánh với ~そうだ

~そうだ       

Dựa vào vẻ bề ngoài trực tiếp.

雨が降りそうです。           

→ Trông có vẻ sắp mưa.

~ようだ                              

Dựa vào nhiều dấu hiệu, suy luận.

雨が降ったようです。       

→ Có vẻ trời đã mưa.

 

~ように言う

~ように言う

Cấu trúc

  • V普通形 ( thể thông thường) + ように言う

Ý nghĩa

Nhắn rằng…; Dặn rằng…

Tương đương: ~と言う nhưng thường dùng với yêu cầu, chỉ thị.

Ví dụ

先生は宿題をするように言いました。

→ Giáo viên dặn làm bài tập.

母は早く寝るように言いました。

→ Mẹ dặn ngủ sớm.

Tổng kết nhanh

Ngữ pháp Ý nghĩa
ようにする Cố gắng tạo thói quen
ようになる Trở nên, thay đổi
ようになっている Cơ chế hoạt động
ように Để, nhằm
ように(theo như) Theo như
ように(cầu chúc) Mong rằng
ように(nhắc nhở) Hãy…, đừng…
ようだ Có vẻ như, giống như
ように言う Dặn rằng

Kết luận

Mặc dù cùng chứa 「よう」, mỗi mẫu ngữ pháp lại mang một ý nghĩa và cách dùng riêng. Việc phân biệt rõ các mẫu như 「ようにする」、「ようになる」、「ようだ」 hay 「ように」 sẽ giúp bạn tránh nhầm lẫn và sử dụng tiếng Nhật chính xác hơn. Hãy học theo nhóm, so sánh trực tiếp và luyện tập qua ví dụ thực tế để ghi nhớ hiệu quả hơn nhé!

Tài liệu tham khảo

  • https://mainichi-nonbiri.com/grammar/n2-younara
  • https://mainichi-nonbiri.com/grammar/n3-youganai
  • Tweet
Tagged under: N2, N3

What you can read next

CÂU CHUYỆN: NGƯU LANG VÀ CHỨC NỮ
WORKSHOP MIỄN PHÍ: NGÀY TẾT TRUYỀN THỐNG NHẬT BẢN
MỪNG SINH NHẬT SHIN – TẶNG KHÓA HỌC 0Đ

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

khóa học

  • Khoá Sơ cấp: N5
  • Khoá Sơ trung cấp: N4
  • Khoá Trung cấp: N3
  • Khoá Cao cấp 1: N2
  • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
  • Khoá kèm riêng
  • Lớp Trẻ em

dịch vụ tư vấn du học

  • CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC TẠI SHIN
  • TỔNG QUAN QUY TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN CÙNG SHIN
  • NHẬT NGỮ SHIN NHẬN TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN 2026
  • Góc tư vấn: Du học Nhật Bản cần chuẩn bị gì?
  • Tìm hiểu các hình thức du học Nhật Bản
  • Giải đáp thắc mắc về điều kiện bằng JLPT để du học

Tin mới nhất

  • Sukiyaki (すき焼き): Nguồn gốc và lịch sử hình thành

    Vào những ngày cuối năm, khi không khí se lạnh,...
  • WORKSHOP GIAO TIẾP: ẨM THỰC NHẬT BẢN

    WORKSHOP: GIAO TIẾP ẨM THỰC NHẬT BẢN – KHÁM PHÁ...
  • 「上・以上」 – Bạn đã thực sự hiểu và dùng đúng chưa?

    「上・以上」 là nhóm ngữ pháp khiến nhiều người học t...
  • KHI NGƯỜI NHẬT ĐÓN TRUNG THU BẰNG MỘT ĐÊM NGẮM TRĂNG

    Nếu ở Việt Nam, Trung thu gắn liền với đèn lồng...
  • NGÀY KÍNH LÃO NHẬT BẢN: Ý NGHĨA VÀ NGUỒN GỐC

    Ngày Kính lão Nhật Bản nên bắt đầu chúc thọ từ ...

Phản hồi gần đây

    GIỚI THIỆU

    Nhật ngữ SHIN- tiền thân là Nhật ngữ Lâm Viên, thành lập từ năm 2016.
    Tên “SHIN" bắt nguồn từ cách đọc của các từ 心・信・親・新・進 tức là TÂM - TÍN - THÂN - TÂN - TIẾN.
    Đó cũng là điều mà chúng tôi - những người gây dựng nên nơi này muốn hướng tới:

    • Đào tạo tận TÂM
    • Làm việc uy TÍN
    • Thái độ THÂN thiện
    • Phương pháp duy TÂN
    • Suy nghĩ TIẾN bộ

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    Dạy Ngoại ngữ tiếng Nhật - Trung - Anh
    Dạy Toán tư duy, Lập trình AI theo chương trình Nhật Bản
    Dạy Kỹ năng sống và Gia sư
    Lớp trẻ em / người lớn / 1 kèm 1

    ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT

    Từ cơ bản đến nâng cao
    Tiếng Nhật ứng dụng và phản xạ
    Tiếng Nhật cho trẻ em
    Kèm riêng theo nhu cầu

    TƯ VẤN DU HỌC VÀ HỖ TRỢ TÌM VIỆC LÀM

    eMAIL

    contact@shinvietnam.com

    sđt

    0799 666 493 (Hồ Chí Minh)
    033 656 8089 (An Khê, Gia Lai)

    ĐỊA CHỈ

    Cơ sở 1: 404 Hoàng Diệu, phường Vĩnh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh
    (Địa chỉ cũ: 404 Hoàng Diệu, phường 2, quận 4)

    Cơ sở 2: 99 Bùi Thị Xuân, An Khê, Gia Lai

    facebook

    © 2019 All rights reserved.

    email

    contact@shinvietnam.com

    TOP