SIGN IN YOUR ACCOUNT TO HAVE ACCESS TO DIFFERENT FEATURES

FORGOT YOUR PASSWORD?

FORGOT YOUR DETAILS?

AAH, WAIT, I REMEMBER NOW!

Giáo dục SHINGiáo dục SHIN

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về SHIN
    • Giáo viên
    • Quy định
    • Cam kết
    • Feedback
  • LỊCH KHAI GIẢNG
  • KHÓA HỌC
    • Khoá Vỡ lòng
    • Khoá Sơ cấp: N5
    • Khoá Sơ trung cấp: N4
    • Khoá Trung cấp: N3
    • Khoá Cao cấp 1: N2
    • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
    • Khoá Giao tiếp phản xạ
    • Khoá kèm riêng
    • Lớp Trẻ em
  • DU HỌC NHẬT BẢN
  • NGOẠI NGỮ SHIN – AN KHÊ
  • TIN TỨC
  • LIÊN HỆ
0799 666 493
NHATNGUSHIN
Thứ Hai, 03 Tháng Tám 2026 / Published in Tin tức

Phân biệt các Hán tự về chi phí: 料・ 代・ 費・賃・金

Đối với các bạn đang học tiếng Nhật thì chắc hẳn việc phân biệt tất cả các hậu tố chỉ chi phí như 代、料、賃、費、金 là một điều không hề dễ dàng đúng không nào. Đây là một chủ đề khá quan trọng, thường xuất hiện trong đề thi JLPT các năm.

Hãy cùng Nhật ngữ SHIN tìm ra sự khác nhau một cách rõ ràng nhất và học những từ vựng liên quan của các hậu tố chi phí này nhé!

Các từ chi phí trong tiếng Nhật (~料、~代、~費、~賃、~金)

1.~料(りょう)

Đây là khoản tiền bạn cần thanh toán để nhận một lợi ích hoặc dịch vụ nhất định. Thông thường, số tiền này đã được quy định hoặc ấn định từ trước và chỉ cần chi trả một lần duy nhất.

例:

入場料(にゅうじょうりょう):phí vào cổng

授業料(じゅりょうぎょう):học phí

使用料(しようりょう):phí sử dụng

サービス料(りょう):phí dịch vụ

紹介料(しょうかいりょう):phí giới thiệu

送料(そうりょう):phí vận chuyển

保険料(ほけんりょう):phí bảo hiểm 

2.~代(だい)

Đây là khoản tiền bạn cần chi trả để đổi lấy hàng hóa hoặc sản phẩm có giá trị kinh tế. Khoản tiền này thường là tổng chi phí chung, có thể bao gồm nhiều khoản thanh toán cho các công ty khác nhau cùng cung cấp một dịch vụ. Mức chi trả thường được tính theo một khoảng thời gian nhất định (như hàng tháng hoặc hàng năm) và thường không cố định, do phụ thuộc vào mức độ sử dụng thực tế

例:

バス代(だい):tiền đi xe buýt

電気代(でんきだい):tiền điện thoại 

ガス代(だい):tiền ga

食事代(しょくじだい):tiền ăn uống

水道代(すいどうだい):tiền nước

修理代(しゅうりだい):tiền sửa chữa 

コピー代(だい):tiền photo

3.~費(ひ)

Đây là khoản tiền cần thiết để bạn hoặc người khác thực hiện một công việc hay đạt được một mục tiêu nào đó. Nó hàm ý sự chuẩn bị trước, dự trù sẵn sàng cho việc chi trả. Thường đây là chi phí ước tính, đại diện cho một phần trong tổng chi phí cần chi trả trong một khoảng thời gian nhất định như một tháng hoặc một năm.

例:

医療費(いりょうひ):chi phí y tế 

学費(がくひ):học phí

会費(かいひ):hội phí 

生活費(せいかつひ):chi phí sinh hoạt

交通費(こうつうひ):chi phí đi lại

教育費(きょういくひ):phí giáo dục

参加費(さんかひ):phí tham gia

4.~賃(ちん)

Là số tiền phải trả để thuê lao động hay dịch vụ cho mình hoặc khi mướn đồ.

例:

家賃(やちん):tiền nhà

電車賃(でんしゃちん):tiền đi tàu điện

工賃(こうちん):tiền công 

船賃(ふなちん):tiền đi tàu

手間賃(てまちん):tiền công

運賃(うんちん):tiền vận chuyển

借り賃(かりちん):tiền thuê đồ

5.~金(きん)

Đây là khoản tiền phát sinh không cố định, được dùng để chi trả cho các hoạt động thường ngày hoặc sinh hoạt cá nhân. Thường bao gồm những chi phí phụ, nằm ngoài các khoản chi chính.

例:

賞金(しょうきん):tiền thưởng

礼金(れいきん):tiền cảm ơn

委託金(いたくきん):tiền ủy thác

補助金(ほじょきん):tiền hỗ trợ

賠償金(ばいしょうきん):tiền bồi thường

お祝い金(おいわいきん):tiền mừng

見舞金(みまいきん):tiền thăm bệnh

Tài liệu tham khảo

  • https://nantong-japanese.com
  • https://chigai-hikaku.com
  • kotobano.jp/archives
  • Tweet
Tagged under: đời sống, văn hóa

What you can read next

Khám phá cùng SHIN: Ninja ở Nhật Bản
thang điểm của jlpt
Tổng hợp thang điểm của JLPT theo tiêu chuẩn
Thể Khả Năng và các ngữ pháp liên quan

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

khóa học

  • Khoá Sơ cấp: N5
  • Khoá Sơ trung cấp: N4
  • Khoá Trung cấp: N3
  • Khoá Cao cấp 1: N2
  • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
  • Khoá kèm riêng
  • Lớp Trẻ em

dịch vụ tư vấn du học

  • CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC TẠI SHIN
  • TỔNG QUAN QUY TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN CÙNG SHIN
  • NHẬT NGỮ SHIN NHẬN TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN 2026
  • Góc tư vấn: Du học Nhật Bản cần chuẩn bị gì?
  • Tìm hiểu các hình thức du học Nhật Bản
  • Giải đáp thắc mắc về điều kiện bằng JLPT để du học

Tin mới nhất

  • NHẬT NGỮ SHIN: LỊCH KHAI GIẢNG THÁNG 8/2026

    🎊 LỊCH KHAI GIẢNG CÁC LỚP TIẾNG NHẬT THÁNG 8/20...
  • THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ THI JLPT T12/2026 TẠI NHẬT NGỮ SHIN

    1) Kỳ thi JLPT lần 2 năm 2026 tổ chức vào chủ n...
  • NHẬT NGỮ SHIN: LỊCH KHAI GIẢNG THÁNG 8/2026

    🎊 LỊCH KHAI GIẢNG CÁC LỚP TIẾNG NHẬT THÁNG 8/20...
  • Thể Khả Năng và các ngữ pháp liên quan

    Thể khả năng (可能形) là một phần ngữ pháp quan tr...
  • Natsu Matsuri 「夏祭り」– Nét đẹp văn hóa mùa hè Nhật Bản

    Trải nghiệm mùa hè rực rỡ của Nhật Bản Ban đầu,...

Phản hồi gần đây

    GIỚI THIỆU

    Nhật ngữ SHIN- tiền thân là Nhật ngữ Lâm Viên, thành lập từ năm 2016.
    Tên “SHIN" bắt nguồn từ cách đọc của các từ 心・信・親・新・進 tức là TÂM - TÍN - THÂN - TÂN - TIẾN.
    Đó cũng là điều mà chúng tôi - những người gây dựng nên nơi này muốn hướng tới:

    • Đào tạo tận TÂM
    • Làm việc uy TÍN
    • Thái độ THÂN thiện
    • Phương pháp duy TÂN
    • Suy nghĩ TIẾN bộ

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    Dạy Ngoại ngữ tiếng Nhật - Trung - Anh
    Dạy Toán tư duy, Lập trình AI theo chương trình Nhật Bản
    Dạy Kỹ năng sống và Gia sư
    Lớp trẻ em / người lớn / 1 kèm 1

    ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT

    Từ cơ bản đến nâng cao
    Tiếng Nhật ứng dụng và phản xạ
    Tiếng Nhật cho trẻ em
    Kèm riêng theo nhu cầu

    TƯ VẤN DU HỌC VÀ HỖ TRỢ TÌM VIỆC LÀM

    eMAIL

    contact@shinvietnam.com

    sđt

    0799 666 493 (Hồ Chí Minh)
    033 656 8089 (An Khê, Gia Lai)

    ĐỊA CHỈ

    Cơ sở 1: 404 Hoàng Diệu, phường Vĩnh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh
    (Địa chỉ cũ: 404 Hoàng Diệu, phường 2, quận 4)

    Cơ sở 2: 99 Bùi Thị Xuân, An Khê, Gia Lai

    facebook

    © 2019 All rights reserved.

    email

    contact@shinvietnam.com

    TOP