SIGN IN YOUR ACCOUNT TO HAVE ACCESS TO DIFFERENT FEATURES

FORGOT YOUR PASSWORD?

FORGOT YOUR DETAILS?

AAH, WAIT, I REMEMBER NOW!

Giáo dục SHINGiáo dục SHIN

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về SHIN
    • Giáo viên
    • Quy định
    • Cam kết
    • Feedback
  • LỊCH KHAI GIẢNG
  • KHÓA HỌC
    • Khoá Vỡ lòng
    • Khoá Sơ cấp: N5
    • Khoá Sơ trung cấp: N4
    • Khoá Trung cấp: N3
    • Khoá Cao cấp 1: N2
    • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
    • Khoá Giao tiếp phản xạ
    • Khoá kèm riêng
    • Lớp Trẻ em
  • DU HỌC NHẬT BẢN
  • NGOẠI NGỮ SHIN – AN KHÊ
  • TIN TỨC
  • LIÊN HỆ
0799 666 493
NHATNGUSHIN
Thứ Ba, 21 Tháng Bảy 2026 / Published in Tin tức

Thể Khả Năng và các ngữ pháp liên quan

Thể khả năng (可能形) là một phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Nhật, giúp người học tự diễn đạt những điều mình có thể làm được và mở rộng cách biểu đạt trong giao tiếp hằng ngày.

Hôm nay, hãy cùng SHIN tìm hiểu về cách chia thể khả năng thật và giới thiệu những mẫu ngữ pháp liên quan một cách dễ hiểu và hiệu quả nhé!

Cách chia động từ ở thể khả năng

 Động từ nhóm 1

Ví dụ:

いいます ➡  いえます

いきます ➡  いけます

およぎます ➡  およげます

はなします ➡  はなせます

もちます ➡  もてます

のみます ➡  のめます

あそびます ➡  あそべます

とります ➡  とれます

Động từ nhóm 2

Ví dụ:

たべます  ➡  たべられます 

ねます   ➡  ねられます 

しめます  ➡  しめられます

たります  ➡  たりられます

あびます  ➡  あびられます

Động từ nhóm 3

Ví dụ:

べんきょうします ➡ べんきょうできます

りょこうします  ➡ りょこうできます

きます      ➡ こられます

* Lưu ý về cách chia thể phủ định của động từ khả năng (可能形)

Khi chia động từ sang thể khả năng, bản thân động từ đó đã trở thành động từ nhóm 2, vì vậy cách chia phủ định sẽ theo quy tắc của nhóm 2.

Ví dụ: 

かける   ➡  かけない 

よめる   ➡  よめない 

いける   ➡  いけない 

たべられる ➡  たべられない 

Trường hợp đặc biệt: できる ➡できない
こられる(来られる)➡  こられない

Những lưu ý và các mẫu ngữ pháp liên quan đến thể khả năng 

Những động từ không có thể khả năng

Những động từ có thể tạo thành thể khả năng là những động từ biểu thị hành động có thể thực hiện bằng ý chí. Vì vậy cũng có những động từ không thể tạo thể khả năng (động từ vô ý chí – 無意志動詞)

Ví dụ: 

授業は8時に始まれます。✖

→ Tiết học có thể bắt đầu lúc 8 giờ. (Sai)

たくさん運動すれば、疲れられます。✖

→ Nếu vận động nhiều thì có thể làm bản thân mệt. (Sai)

Đối với động từ vô ý chí (無意志動詞) thì về cơ bản không thể tạo thành thể khả năng (tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ).

「~ ことができる」 và thể khả năng của động từ

~ ことができる

Cấu trúc:

Ví dụ:

子供 (こども) の頃 (ころ) から追 (お) いかけてきた夢 (ゆめ) を叶 (かな) えることができた。

 → Tôi đã có thể thực hiện được ước mơ mà mình theo đuổi từ khi còn nhỏ.

全力 (ぜんりょく)を尽 (つ) くした結果 (けっか)、合格 (ごうかく) を掴 (つか) むことができた。

→ Sau khi đã nỗ lực hết sức, cuối cùng tôi cũng đạt được kết quả đậu.

So sánh 「~ ことができる」 và thể khả năng của động từ

「~ ことができる」 và thể khả năng của động từ có ý nghĩa giống nhau và có thể thay thế cho nhau.

Tuy nhiên, thể khả năng của động từ thường có số âm tiết ít hơn, vì vậy trong hội thoại thường ngày mang tính thân mật, hoặc với những động từ được sử dụng thường xuyên, người ta có xu hướng dùng thể khả năng nhiều hơn.

Ví dụ:

明日 (あした)、3時に来れる人?

(明日、3時に来ることができる人?)

→ Ai có thể đến lúc 3 giờ ngày mai?

英語 (えいご) を話せる人を探 (さが) しています。

(英語を話すことができる人を探しています。)

→ Tôi đang tìm người có thể nói tiếng Anh.

「見える」 và 「聞こえる」

Các động từ này được sử dụng trong những trường hợp sau:

Khi nói về khả năng nhìn hoặc nghe của mắt và tai

Ví dụ: 

あそこに書 () いてある字が見えますか? 〇

(見られますか?)✖

→ Bạn có nhìn thấy chữ viết ở đằng kia không?

音が小さくて聞こえません。 〇

(聞けません。)✖

→ Âm thanh nhỏ quá nên tôi không nghe được.

Khi sự việc xảy ra tự nhiên, không cần cố gắng

Ví dụ: 

向こうに、大きな山が見える。 〇

(見られる。)✖

→ Ở phía bên kia có thể nhìn thấy một ngọn núi lớn.

遠くから不思議な音が聞こえる。 〇

(聞ける。)✖

→ Từ xa vang lại một âm thanh kỳ lạ.

Khi diễn tả ấn tượng mà ta cảm nhận được

Ví dụ: 

彼はこの仕事をやりたくなさそうに見える。 〇

(見られる?)✖

→ Anh ấy trông có vẻ không muốn làm công việc này.

小さい声で喋ると自信がなさそうに聞こえる。 〇

(聞ける。)✖

→ Nếu nói bằng giọng nhỏ thì nghe có vẻ thiếu tự tin.

〜ができます

Khác với thể khả năng (V可能形) dùng để nói khả năng làm được, mẫu này thiên về kết quả đã hoàn thành hoặc sự hình thành của một sự vật.

Ví dụ:

Diễn tả việc hoàn thành một hành động

宿題ができました。
→ Bài tập đã làm xong.

レポートができました。
→ Bài báo cáo đã hoàn thành.

Diễn tả sự xuất hiện / hình thành của sự vật

駅の前に新しいカフェができました。

→ Trước nhà ga đã mở một quán cà phê mới.

子どもができました。

→ Có em bé (có con).

 〜しか + V(可能形)ません

Ví dụ

日本語は 少 (すこ)ししか話せません。

→ Tôi chỉ nói được một ít tiếng Nhật thôi.

私は ひらがなしか読 (よ) めません。

→ Tôi chỉ đọc được hiragana thôi.

このパソコンでは 簡単 (かんたん) なことしかできません。

→ Máy tính này chỉ làm được những việc đơn giản thôi.

 〜Aは〜、Bは〜(対比)

Ví dụ

ひらがなは 書けますが、カタカナは 書けません。

→ Hiragana thì viết được, còn katakana thì không viết được.

車 (くるま) は 運転 (うんてん) できますが、バイクは 運転できません。

→ Ô tô thì lái được, còn xe máy thì không lái được.

Nếu thấy nội dung hữu ích, đừng quên theo dõi Nhật ngữ SHIN để cập nhật thêm nhiều kiến thức và tips học tiếng Nhật thú vị khác nha!

 

Nguồn:

  • https://chasoblogjapan.com/kanoukei/ 
  • https://mainichi-nonbiri.com/grammar/n4-kotogadekiru/ 
  • https://hedgehog-japanese.com/grammar/jlpt-n4/potential-verb/ 
  • https://nihongokyoshi-net.com/2018/01/10/minnano-nihongo-lesson27 
  • Tweet
Tagged under: N2, N4

What you can read next

Những lưu ý quan trọng khi đi thi JLPT Tháng 7/2023
ĐĂNG KÝ N2 – GIẢM 50% HP KHÓA GIAO TIẾP – DUY NHẤT NGÀY 18,19,20/12/2020
GIẢM 50% HỌC PHÍ HỌC LẠI: CHO HV ĐÃ TỪNG HỌC TIẾNG NHẬT TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁC

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

khóa học

  • Khoá Sơ cấp: N5
  • Khoá Sơ trung cấp: N4
  • Khoá Trung cấp: N3
  • Khoá Cao cấp 1: N2
  • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
  • Khoá kèm riêng
  • Lớp Trẻ em

dịch vụ tư vấn du học

  • CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC TẠI SHIN
  • TỔNG QUAN QUY TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN CÙNG SHIN
  • NHẬT NGỮ SHIN NHẬN TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN 2026
  • Góc tư vấn: Du học Nhật Bản cần chuẩn bị gì?
  • Tìm hiểu các hình thức du học Nhật Bản
  • Giải đáp thắc mắc về điều kiện bằng JLPT để du học

Tin mới nhất

  • Natsu Matsuri 「夏祭り」– Nét đẹp văn hóa mùa hè Nhật Bản

    Trải nghiệm mùa hè rực rỡ của Nhật Bản Ban đầu,...
  • DIỄN ĐÀN HỌC THUẬT: NHẬT NGỮ SHIN x ĐẠI HỌC BAIKO

    Giao lưu cùng Giảng viên và Sinh viên Đại học B...
  • NGỮ PHÁP わけ: PHÂN BIỆT VÀ CÁCH SỬ DỤNG

    Nhóm ngữ pháp「訳・ わけ 」là một trong những phần ng...
  • Khám phá cùng SHIN: Dashi – nước dùng của Nhật Bản

    Khi chúng ta nhắc đến ‘’dashi’’( nước dùng) có ...
  • NHẬT NGỮ SHIN: LỊCH KHAI GIẢNG THÁNG 7/2026

    🎊 LỊCH KHAI GIẢNG CÁC LỚP TIẾNG NHẬT THÁNG 7/20...

Phản hồi gần đây

    GIỚI THIỆU

    Nhật ngữ SHIN- tiền thân là Nhật ngữ Lâm Viên, thành lập từ năm 2016.
    Tên “SHIN" bắt nguồn từ cách đọc của các từ 心・信・親・新・進 tức là TÂM - TÍN - THÂN - TÂN - TIẾN.
    Đó cũng là điều mà chúng tôi - những người gây dựng nên nơi này muốn hướng tới:

    • Đào tạo tận TÂM
    • Làm việc uy TÍN
    • Thái độ THÂN thiện
    • Phương pháp duy TÂN
    • Suy nghĩ TIẾN bộ

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    Dạy Ngoại ngữ tiếng Nhật - Trung - Anh
    Dạy Toán tư duy, Lập trình AI theo chương trình Nhật Bản
    Dạy Kỹ năng sống và Gia sư
    Lớp trẻ em / người lớn / 1 kèm 1

    ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT

    Từ cơ bản đến nâng cao
    Tiếng Nhật ứng dụng và phản xạ
    Tiếng Nhật cho trẻ em
    Kèm riêng theo nhu cầu

    TƯ VẤN DU HỌC VÀ HỖ TRỢ TÌM VIỆC LÀM

    eMAIL

    contact@shinvietnam.com

    sđt

    0799 666 493 (Hồ Chí Minh)
    033 656 8089 (An Khê, Gia Lai)

    ĐỊA CHỈ

    Cơ sở 1: 404 Hoàng Diệu, phường Vĩnh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh
    (Địa chỉ cũ: 404 Hoàng Diệu, phường 2, quận 4)

    Cơ sở 2: 99 Bùi Thị Xuân, An Khê, Gia Lai

    facebook

    © 2019 All rights reserved.

    email

    contact@shinvietnam.com

    TOP