SIGN IN YOUR ACCOUNT TO HAVE ACCESS TO DIFFERENT FEATURES

FORGOT YOUR PASSWORD?

FORGOT YOUR DETAILS?

AAH, WAIT, I REMEMBER NOW!

Giáo dục SHINGiáo dục SHIN

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về SHIN
    • Giáo viên
    • Quy định
    • Cam kết
    • Feedback
  • LỊCH KHAI GIẢNG
  • KHÓA HỌC
    • Khoá Vỡ lòng
    • Khoá Sơ cấp: N5
    • Khoá Sơ trung cấp: N4
    • Khoá Trung cấp: N3
    • Khoá Cao cấp 1: N2
    • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
    • Khoá Giao tiếp phản xạ
    • Khoá kèm riêng
    • Lớp Trẻ em
  • DU HỌC NHẬT BẢN
  • NGOẠI NGỮ SHIN – AN KHÊ
  • TIN TỨC
  • LIÊN HỆ
0799 666 493
SHIN
Thứ Hai, 07 Tháng Chín 2026 / Published in Tin tức

CÙNG SHIN PHÂN BIỆT PHÓ TỪ “不” VÀ “没” TRONG TIẾNG TRUNG

Đối với người mới bắt đầu học tiếng Trung, “不”(bù) và “没” (méi) là hai phó từ phủ định rất dễ bị nhầm lẫn. Vì cả hai đều là phủ định mang ý nghĩa “không”, nhưng cách dùng và ý nghĩa trong từng ngữ cảnh lại có sự khác biệt

Đây cũng là một trong những điểm ngữ pháp mà người mới bắt đầu học dễ mắc lỗi, đặc biệt trong giao tiếp và khi làm bài HSK.

Vậy “不” và “没”  có điểm gì khác nhau? Khi nào dùng phủ định “不”, khi nào dùng phủ định “没”? Để không bị nhầm lẫn, hôm nay hãy cùng SHIN tìm hiểu cách sử dụng và phân biệt hai phó từ này qua những ví dụ dưới đây nhé!

Điểm giống nhau giữa phó từ phủ định “不” và “没”

– “不” và “没” đều là những phó từ phủ định được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung. Cả hai đều có chức năng phủ định và thường đứng trước động từ, tính từ hoặc một số thành phần khác để phủ định hành động, trạng thái hoặc tính chất sự việc trong câu.

Ví dụ:

我不吃饭。
/Wǒ bù chīfàn/
→ Tôi không ăn cơm.

我没吃饭。
/Wǒ méi chīfàn/
→ Tôi chưa ăn cơm.

不吃饭 → không ăn cơm: thường thể hiện ý định, thói quen hoặc lựa chọn không ăn.

没吃饭 → chưa ăn cơm: nhấn mạnh hành động ăn cơm chưa hoặc đã không xảy ra.

Hai câu đều phủ định hành động 吃饭 /chīfàn/ – ăn cơm, nhưng ý nghĩa lại khác nhau. Đây chính là điểm chúng ta cần phân biệt.

Khi nào dùng phó từ phủ định “不”?

– “不” (bù) thường được dùng để phủ định thói quen, sở thích, cảm xúc, ý định, mong muốn, khả năng hoặc trạng thái của một người. Tùy vào ngữ cảnh, “不” có thể diễn tả việc một người không làm, không muốn hoặc không có khả năng thực hiện một hành động nào đó.

Cấu trúc:

Ví dụ:

  • Phủ định sở thích

我不喜欢喝咖啡。
/Wǒ bù xǐhuān hē kāfēi/
→ Tôi không thích uống cà phê.

  • Phủ định ý định, mong muốn

我不想去学校。
/Wǒ bù xiǎng qù xuéxiào/
→ Tôi không muốn đi học.

  • Phủ định khả năng

我不会游泳。
/Wǒ bú huì yóuyǒng/
→ Tôi không biết bơi.

  • Phủ định trạng thái, tính chất

今天天气不冷。
/Jīntiān tiānqì bù lěng/
→ Trời hôm nay không lạnh.

Khi nào dùng phó từ phủ định “没”?

– “没” (méi) thường được dùng để phủ định một hành động đã không xảy ra hoặc chưa xảy ra. Ngoài ra, “没” còn được dùng để diễn tả một trải nghiệm chưa từng có.

Cấu trúc:

Ví dụ:

我没吃饭。
/Wǒ méi chīfàn/
→ Tôi chưa ăn cơm.

他昨天没来学校。
/Tā zuótiān méi lái xuéxiào/
→ Hôm qua anh ấy đã không đến trường.

我还没做作业。
/Wǒ hái méi zuò zuòyè/
→ Tôi vẫn chưa làm bài tập.

我没去过中国。
/Wǒ méi qù guò Zhōngguó/
→ Tôi chưa từng đi Trung Quốc.

Sự khác biệt giữa phó từ phủ định “不” và “没”

Có thể phân biệt phó từ phủ định 不 và 没 như sau:

不 (bù) 没(有) (méi / méiyǒu)
Thường phủ định thói quen, sở thích Thường phủ định hành động chưa hoặc đã không xảy ra
Phủ định ý định, mong muốn Có thể mang nghĩa “chưa” hoặc “đã không”
Phủ định cảm xúc, trạng thái, khả năng Có thể diễn tả một trải nghiệm chưa từng có
Có thể đi với động từ và tính từ Thường đi với động từ
Có thể xuất hiện trong câu nói về quá khứ, hiện tại hoặc tương lai tùy vào ngữ cảnh Không chỉ dùng cho quá khứ, mà còn có thể diễn tả hành động chưa xảy ra

 

Lưu ý: Không nên học theo công thức đơn giản “不 = hiện tại/tương lai, 没 = quá khứ”. Khi lựa chọn 不 hay 没, điều quan trọng là xem người nói đang muốn phủ định điều gì và thành phần đứng sau phó từ phủ định là gì để sử dụng cho phù hợp.

So sánh phó từ phủ định “不” và “没” qua các ví dụ thực tế

Cùng xem một số ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt cách sử dụng hơn:

  • 不去 và 没去

我不去学校。
/Wǒ bú qù xuéxiào/
→ Tôi không đi học.

→ Thường thể hiện ý định hoặc quyết định không đi.

我没去学校。
/Wǒ méi qù xuéxiào/
→ Tôi đã không đi học.

→ Hành động đi học đã không xảy ra.

  • 不看 và 没看

我不看恐怖电影。
/Wǒ bù kàn kǒngbù diànyǐng/
→ Tôi không xem phim kinh dị.

→ Nói về sở thích hoặc thói quen.

我没看那部电影。
/Wǒ méi kàn nà bù diànyǐng/
→ Tôi chưa xem bộ phim đó.

→ Nói về một bộ phim cụ thể mà hành động xem chưa xảy ra.

Những lỗi thường gặp khi sử dụng phó từ phủ định “不” và “没”

  • Thường dựa vào quá khứ trong câu để chọn phó từ phủ định “没”

  • Dùng 没 để phủ định tính từ

  • Dùng “了” sau động từ khi đã có phủ định “没” trong câu

  • Dùng sai phó từ phủ định với “有”

  • Dùng sai phó từ phủ định với “是” trong câu

Bài tập nhỏ

Bài 1: Điền 不 hoặc 没 vào chỗ trống:

  • 我___喜欢喝咖啡。
    → Tôi không thích uống cà phê.
  • 我今天___喝咖啡。
    → Hôm nay tôi chưa uống cà phê.
  • 他昨天___来上课。
    → Hôm qua anh ấy đã không đến lớp.
  • 我___吃辣。
    → Tôi không ăn cay.
  • 我还___做作业。
    → Tôi vẫn chưa làm bài tập.

Bài 2: Chọn câu phù hợp

  • Tôi không thích xem phim kinh dị.

A. 我没看恐怖电影。

B. 我不看恐怖电影。

  • Tôi chưa xem bộ phim này.

A. 我不看这部电影。
B. 我没看这部电影。

Đáp án

① 不
②
没
③
没
④
不
⑤
没
⑥ B
⑦ B

📌 Mẹo ghi nhớ

不 → phủ định ý định, thói quen, trạng thái, khả năng

没 → phủ định sự việc chưa xảy ra, đã không xảy ra, chưa từng có

Tổng kết

– “不” và “没” đều là những từ phủ định cơ bản trong tiếng Trung, nhưng chúng được sử dụng trong những trường hợp khác nhau.

– “不” thường dùng để phủ định thói quen, sở thích, cảm xúc, ý định, mong muốn, khả năng hoặc trạng thái.

– “没 (有) thường dùng để phủ định một hành động chưa xảy ra hoặc đã không xảy ra, đồng thời có thể diễn tả một trải nghiệm chưa từng có.

– Vì vậy, khi phân biệt “不” và “没”, đừng chỉ xác định thời gian của câu. Hãy xác định ý nghĩa muốn phủ định, thành phần đứng sau và cấu trúc của câu để lựa chọn cách dùng phù hợp.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có thể tự tin hơn khi sử dụng “不” và “没” trong giao tiếp tiếng Trung cũng như trong các bài thi HSK.

Đừng quên theo dõi Giáo dục Shin để biết thêm những kiến thức bổ ích khác.

————————————–

𝐓𝐑𝐔𝐍𝐆 TÂM GIÁO DỤC SHIN

☎️ Hotline: 033 656 8089

🌍Website: shinvietnam.com

🌍Facebook: Trung ngữ Shin

🏫Cơ sở 1: 404 Hoàng Diệu, phường Vĩnh Hội (phường 2, quận 4 cũ) Thành phố Hồ Chí Minh

🏫Cơ sở 2: 99 Bùi Thị Xuân, An Khê, Gia Lai

 

 

  • Tweet
Tagged under: Trung ngữ SHIN

What you can read next

Thông báo nghỉ lễ Quốc Khánh 2/9
Khám phá cùng SHIN: Lễ Vu Lan tại Nhật Bản
Khám phá cùng SHIN: Trà thất, trà viên Nhật Bản

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

khóa học

  • Khoá Sơ cấp: N5
  • Khoá Sơ trung cấp: N4
  • Khoá Trung cấp: N3
  • Khoá Cao cấp 1: N2
  • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
  • Khoá kèm riêng
  • Lớp Trẻ em

dịch vụ tư vấn du học

  • CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC TẠI SHIN
  • TỔNG QUAN QUY TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN CÙNG SHIN
  • NHẬT NGỮ SHIN NHẬN TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN 2026
  • Góc tư vấn: Du học Nhật Bản cần chuẩn bị gì?
  • Tìm hiểu các hình thức du học Nhật Bản
  • Giải đáp thắc mắc về điều kiện bằng JLPT để du học

Tin mới nhất

  • CHINH PHỤC JLPT N5 → N1 CÙNG SHIN!

    Bạn đang tìm kiếm khóa học tiếng Nhật phù hợp đ...
  • LỚP ÔN THI JLPT TẠI SHIN – CÙNG NHAU CHINH PHỤC MỤC TIÊU!

    Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi JLPT và muốn củng ...
  • WORKSHOP: OBON MATSURI – HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ LỄ HỘI NHẬT BẢN

    WORKSHOP: OBON MATSURI – HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ LỄ...
  • NHẬT NGỮ SHIN: LỊCH KHAI GIẢNG THÁNG 9/2026

    🎊 LỊCH KHAI GIẢNG CÁC LỚP N5 – N4 TIẾNG N...
  • CÁCH TRA CỨU KẾT QUẢ THI JLPT THÁNG 7/2026

    Sau bao ngày chờ đợi, các sĩ tử JLPT sắp được b...

Phản hồi gần đây

    GIỚI THIỆU

    Nhật ngữ SHIN- tiền thân là Nhật ngữ Lâm Viên, thành lập từ năm 2016.
    Tên “SHIN" bắt nguồn từ cách đọc của các từ 心・信・親・新・進 tức là TÂM - TÍN - THÂN - TÂN - TIẾN.
    Đó cũng là điều mà chúng tôi - những người gây dựng nên nơi này muốn hướng tới:

    • Đào tạo tận TÂM
    • Làm việc uy TÍN
    • Thái độ THÂN thiện
    • Phương pháp duy TÂN
    • Suy nghĩ TIẾN bộ

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

    Dạy Ngoại ngữ tiếng Nhật - Trung - Anh
    Dạy Toán tư duy, Lập trình AI theo chương trình Nhật Bản
    Dạy Kỹ năng sống và Gia sư
    Lớp trẻ em / người lớn / 1 kèm 1

    ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT

    Từ cơ bản đến nâng cao
    Tiếng Nhật ứng dụng và phản xạ
    Tiếng Nhật cho trẻ em
    Kèm riêng theo nhu cầu

    TƯ VẤN DU HỌC VÀ HỖ TRỢ TÌM VIỆC LÀM

    eMAIL

    contact@shinvietnam.com

    sđt

    0799 666 493 (Hồ Chí Minh)
    033 656 8089 (An Khê, Gia Lai)

    ĐỊA CHỈ

    Cơ sở 1: 404 Hoàng Diệu, phường Vĩnh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh
    (Địa chỉ cũ: 404 Hoàng Diệu, phường 2, quận 4)

    Cơ sở 2: 99 Bùi Thị Xuân, An Khê, Gia Lai

    facebook

    © 2019 All rights reserved.

    email

    contact@shinvietnam.com

    TOP