SIGN IN YOUR ACCOUNT TO HAVE ACCESS TO DIFFERENT FEATURES

FORGOT YOUR PASSWORD?

FORGOT YOUR DETAILS?

AAH, WAIT, I REMEMBER NOW!

Nhật ngữ SHINNhật ngữ SHIN

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • Về SHIN
    • Giáo viên
    • Quy định
    • Cam kết
    • Feedback
  • LỊCH KHAI GIẢNG
  • KHÓA HỌC
    • Khoá Vỡ lòng
    • Khoá Sơ cấp: N5
    • Khoá Sơ trung cấp: N4
    • Khoá Trung cấp: N3
    • Khoá Cao cấp 1: N2
    • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
    • Khoá Giao tiếp phản xạ
    • Khoá kèm riêng
    • Lớp Trẻ em
  • DU HỌC NHẬT BẢN
  • TIN TỨC
  • LIÊN HỆ
0799 666 493
NHATNGUSHIN
Thứ Ba, 11 Tháng Mười Một 2025 / Published in Tin tức

Lưu ngay: Các loại Kính ngữ (敬語) và cách sử dụng

Với người học tiếng Nhật, Kính ngữ (敬語) là một phần không thể thiếu. Tùy vào vai trò mà người Nhật sẽ sử dụng ngôn ngữ phù hợp để thể hiện sự tôn trọng với đối phương. Vậy nhưng, những bạn học tiếng Nhật đều đau đầu với phần này đúng không? 

Hôm nay, hãy cùng SHIN ôn lại những loại kính ngữ và cách sử dụng nhé!

Kính ngữ là gì?

Kính ngữ là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật, dùng để bày tỏ sự kính trọng hoặc tôn trọng đối với người được nhắc đến, đặc biệt là khi họ ở vị trí hoặc cấp bậc cao hơn. 

Tương tự như tiếng Việt, cách sử dụng ngôn ngữ trong tiếng Nhật thay đổi tùy theo đối tượng giao tiếp. Khi trò chuyện với người lớn tuổi hoặc cấp trên, người nói cần sử dụng kính ngữ để thể hiện sự lịch sự và tôn trọng.

Người Nhật rất xem trọng việc giao tiếp và ăn nói đúng mực, vì thế việc sử dụng kính ngữ khi cần thiết được xem là điều không thể thiếu khi bạn học tiếng Nhật.

Kính ngữ có 3 loại:

  • Tôn kính ngữー尊敬語(そんけいご)
  • Khiêm nhường ngữー謙譲語(けんじょうご)
  • Lịch sự ngữ―丁寧語(ていねいご)

Khi nào thì sử dụng kính ngữ

Chúng ta sử dụng kính ngữ tùy theo mức độ lịch sự.

Mức độ thân thiết: Thể ngắn 

+ Bạn bè, những thành viên trong gia đình (cha mẹ-con cái, anh chị em).

+ Cấp trên nói với cấp dưới (sếp nói với nhân viên, giáo viên nói với học sinh)

+ Đồng nghiệp thân thiết.

Mức độ lịch sự vừa phải: Lịch sự ngữ (丁寧語-ていねいご) – thể MASU

+ Người dưới nói chuyện với người trên (trong trường hợp thân thiết) như: kouhai nói với senpai, học sinh nói với giáo viên.

+ Người đã có chút quen biết tuy nhiên quan hệ ở mức bình thường, không thân thiết, địa vị thường ngang nhau như: nhân viên tại quán ăn, thu ngân siêu thị,…

Mức độ lịch sự trang trọng nhất: Kính ngữ (敬語ーけいご)

+ Khi đi phỏng vấn

+ Nhân viên nói với sếp, khách hàng hay đối tác kinh doanh,…

+ Khi muốn bày tỏ sự tôn kính người nghe như: nói chuyện với người lớn tuổi,…

+ Học sinh nói với giáo viên, hiệu trưởng,…

Tôn kính ngữ―尊敬語(そんけいご)

Dạng động từ đặc biệt

Động từ (V-ます)

Tôn kính ngữ (尊敬語)

います
行きます
来ます

いらっしゃいます / おいでになります

くれます

くださいます

します

なさいます

知っています

ご存(ぞん)じです

死(し)にます

お亡(な)くなりになります

見ます

ご覧(らん)になります

言います

おっしゃいます

食べます
飲みます

召(め)し上(あ)がります

Cách chia động từ về tôn kính ngữ 

Cách 1: お+ động từ thể ます (bỏ ます)+になります

  1. 社長はこのパソコンをお使いになります。- Sếp đang sử dụng cái máy tính này.
  2. 先生は今、お休みになります。 – Thầy/Cô hiện đang nghỉ ngơi. 
  3. 部長はロビーでお待ちになります。 – Trưởng bộ phận đang đợi ở sảnh.

Lưu ý: Cách này không sử dụng với động từ nhóm 3, những động từ đặc biệt ở 3.1 hay động từ nhóm 2 chỉ có 1 âm tiết như いる、でる、きる,…

Cách 2: Chia động từ về thể bị động 

Cách chia động từ thể bị động:

Nhóm 1:

  • 行きます→行かれます。
  • 聞きます→聞かれます。
  • 飲みます→飲まれます。

Nhóm 2:

  • でます→でられます。
  • おきます→おきられます。
  • あびます→あびられます。

Nhóm 3:

  • します→されます。
  • きます→こられます。

例:

  1. 社長はこの本を読まれます。 – Sếp đọc cuốn sách này.
  2. 先生はいつも早く来られます。 – Thầy/Cô lúc nào cũng đến sớm.
  3. お客様はすぐに帰られます。 – Khách hàng sẽ về sớm thôi.
  4. 部長はその仕事をされます。 – Trưởng bộ phận đang làm công việc đó.

Yêu cầu, đề nghị lịch sự

Những động từ có kính ngữ đặc biệt thì chúng ta chia thể て+くさだい

例:

  • 召し上がってください。
  • おっしゃってください。

Động từ nhóm 1 và 2: お + động từ thể ます(bỏ ます)+くさだい

Động từ nhóm 3 dạng kanji: ご+kanji +ください

例:

  1. 少々お待ちください。 – Xin hãy chờ một chút.
  2. お水をお飲みください。 – Xin mời uống nước.
  3. どうぞこちらにお入りください。 – Xin mời vào lối này.
  4. エレベーターをご利用ください。 – Xin mời dùng thang máy.
  5. ご不明な点があればご連絡ください。 – Nếu có chỗ không hiểu, vui lòng liên lạc.
  6. この用紙にご記入ください。- Vui lòng điền thông tin vào biểu mẫu này.

Tôn kính ngữ của danh từ, tính từ

  • Chúng ta sẽ thêm お hoặc ごvào trước danh từ, tính từ
  • Với những từ thuần Nhật ta sẽ thêm お vào trước từ đó:

例:お金、お水、お名前、お電話、…

  • Với những từ có nguồn gốc từ tiếng Hán ta thêm ご vào trước

例:ご意見、ご食事、ご家族、ご住所、…

Khiêm nhường ngữ ―謙譲語(けんじょうご)

Dạng động từ đặc biệt

Động từ (V-ます)

Khiêm nhường ngữ (謙譲語)

~ です

~でございます

会います

お目(め)にかかります

あげます

差(さ)し上(あ)げます

あります

ございます

います

おります

言います

申(もう)します / 申(もう)し上(あ)げます

行きます
来ます

参(まい)ります / 伺(うかが)います

聞きます

伺(うかが)います

します

いたします

知っています

存(ぞん)じています / 存(ぞん)じしております

知りません

存(ぞん)じません

食べます
飲みます

いただきます

尋(たず)ねます

伺(うかが)います / お邪魔(じゃま)します

見ます

拝見(はいけん)します

もらいます

いただきます

Cách chia động từ về khiêm nhường ngữ 

  • Nhóm 1 và 2: お+ động từ ます(bỏ ます)+します/いたします。
  • Nhóm 3:ご+danh động từ します(bỏ します)+します/いたします。

例:

  1. ここでお待ちいたします。- Tôi sẽ đợi ở đây. (待つ)
  2. 資料をお見せします。 – Tôi sẽ trình bày tài liệu. (見せる)
  3. 荷物をお持ちします。- Tôi sẽ mang hành lý. (持つ)
  4. 後ほどご連絡いたします。  – Tôi sẽ liên lạc lại sau. (連絡する)
  5. 新しい商品をご紹介いたします。 – Tôi xin giới thiệu sản phẩm mới. (紹介する)
  6. 詳しくご説明いたします。 – Tôi sẽ giải thích chi tiết. (説明する)

Lịch sự ngữ―丁寧語(ていねいご)

Thông thường

Trang trọng

わたし 

わたくし 

今

ただ今 

今度 

この度 

このあいだ  

先日 

きのう 

さくじつ 

きょう  

本日 

あした 

あす

さっき 

さきほど 

あとで 

のちほど 

こっち 

こちら 

そっち 

そちら 

あっち 

あちら 

どっち 

どちら

だれ 

どなた 

どこ 

どちら 

どう 

いかが 

本当に 

誠に 

すごく

たいへん 

ちょっと 

少々 

いくら 

いかほど 

Những điều lưu ý khi sử dụng kính ngữ

Trong tiếng Nhật, có sự phân biệt giữa khái niệm “người nhà” (うち) và “người ngoài” (そと). Người Nhật thường sử dụng kính ngữ khi nói về “người ngoài”, và thể hiện sự khiêm nhường khi nói về bản thân hoặc những người thuộc “người nhà”.

Ngoài các thành viên trong gia đình, những người như đồng nghiệp, cấp trên, hay người cùng công ty, tổ chức mình đang làm việc cũng được coi là “người nhà” trong ngữ cảnh giao tiếp. Do đó, khi nhắc đến họ với người ngoài, người Nhật thường không dùng kính ngữ để tránh làm tăng vị thế “người nhà” một cách không phù hợp.

例:

1. Bạn nói chuyện với khách hàng (người ngoài) và nói về giám đốc của công ty bạn:

  • 社長はいらっしゃいます。(×)
  • 社長は参ります。(〇)

2. Bạn nói chuyện với bạn của mình về mẹ bạn:

  • 母はいらっしゃいます。(×)
  • 母はおります。(〇)

3. Bạn nói với đồng nghiệp về khách hàng đang chờ:

  • お客様がお待ちです。(〇)

Nếu bạn thấy bổ ích, đừng quên theo dõi Nhật ngữ SHIN để xem thêm tips học tiếng Nhật nha!

  • Tweet
Tagged under: ngữ pháp N4

What you can read next

Khám phá cùng SHIN: Nghệ thuật Ikebana
đề thi jlpt
Phân chia thời gian hiệu quả khi làm đề thi JLPT
Học tiếng Nhật bằng hình ảnh
Vì sao bạn nên học tiếng Nhật bằng hình ảnh?

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

khóa học

  • Khoá Sơ cấp: N5
  • Khoá Sơ trung cấp: N4
  • Khoá Trung cấp: N3
  • Khoá Cao cấp 1: N2
  • Khoá Ứng dụng: Tiếng Nhật thương mại 仕事日本語・ビジネス日本語
  • Khoá kèm riêng
  • Lớp Trẻ em

dịch vụ tư vấn du học

  • CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC TẠI SHIN
  • TỔNG QUAN QUY TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN CÙNG SHIN
  • NHẬT NGỮ SHIN NHẬN TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN 2026
  • Góc tư vấn: Du học Nhật Bản cần chuẩn bị gì?
  • Tìm hiểu các hình thức du học Nhật Bản
  • Giải đáp thắc mắc về điều kiện bằng JLPT để du học

Tin mới nhất

  • NHẬT NGỮ SHIN: LỊCH KHAI GIẢNG THÁNG 12/2025

    🎊 LỊCH KHAI GIẢNG CÁC LỚP TIẾNG NHẬT THÁNG 12/2...
  • KỲ THI THỬ JLPT 2025 TẠI SHIN

    Thi thử JLPT tại Nhật ngữ SHIN Đánh giá trình đ...
  • Khám phá cùng SHIN: 日本 ー “Nihon” hay “Nippon”?

    Khi học tiếng Nhật, bạn đã khi nào từng thắc mắ...
  • Góc tư vấn: Du học Nhật Bản cần chuẩn bị gì?

    CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC TẠI SHIN

    CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌ...
  • du học nhật bản

    NHẬT NGỮ SHIN NHẬN TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN 2026

    NHẬT NGỮ SHIN NHẬN TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN NĂM 2...

Phản hồi gần đây

    GIỚI THIỆU

    Nhật ngữ SHIN- tiền thân là Nhật ngữ Lâm Viên, thành lập từ năm 2016.
    Tên “SHIN" bắt nguồn từ cách đọc của các từ 心・信・親・新・進 tức là TÂM - TÍN - THÂN - TÂN - TIẾN.
    Đó cũng là điều mà chúng tôi - những người gây dựng nên nơi này muốn hướng tới:

    • Đào tạo tận TÂM
    • Làm việc uy TÍN
    • Thái độ THÂN thiện
    • Phương pháp duy TÂN
    • Suy nghĩ TIẾN bộ

    ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT

    Từ cơ bản đến nâng cao
    Tiếng Nhật ứng dụng và phản xạ
    Tiếng Nhật cho trẻ em
    Kèm riêng theo nhu cầu

    TƯ VẤN VÀ HOÀN THIỆN HỒ SƠ DU HỌC

    email

    contact@shinvietnam.com

    sđt

    0799 666 493

    ĐỊA CHỈ

    Cơ sở 1: 285/2 Cách Mạng Tháng Tám, phường Hòa Hưng
    (Địa chỉ cũ: 285/2 CMT8, P.12, Q.10)
    Cơ sở 2: 35 Khánh Hội, phường Vĩnh Hội (bên hông cầu Kênh Tẻ)
    (Địa chỉ cũ: 35 Khánh Hội, P.3, Q.4)

    facebook

    © 2019 All rights reserved.
    TOP