Thể る hay còn gọi là Thể Từ Điển (辞書形・じしょけい) đóng vai trò quan trọng trong khá nhiều ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao. Hôm nay, hãy cùng SHIN tìm hiểu về cách chia thể này nhé.
Thể từ điển là một trong bốn thể cơ bản của động từ, cùng với thể NAI (ない), thể TE (て), và thể TA (た).
CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ SANG THỂ TỪ ĐIỂN (Vる)
Động từ Nhóm 1
Động từ thuộc nhóm 1: Là động từ có kết thúc thuộc cột 「い」trước 「ます 」
Thể 「る」 của những động từ nhóm 1 được chia bằng cách bỏ ます và thay âm cuối bằng âm tương ứng trong hàng う.

Ví dụ:
あいます ➡ あう (gặp)
うたいます ➡ うたう (hát)
かきます ➡ かく (viết)
いそぎます ➡ いそぐ (khẩn trương)
はなします ➡ はなす (nói chuyện)
もちます ➡ もつ (cầm, mang)
よみます ➡ よむ (đọc)
よびます ➡ よぶ (gọi)
きります ➡ きる (cắt)
Động từ Nhóm 2
Động từ nhóm 2 là những động từ có kết thúc từ cột 「え」trước 「ます」.
Động từ nhóm 2 rất dễ nhận biết, vì khi chia sang thể từ chỉ cần bỏ ます và thêm る.

Ví dụ:
たべます ➡ たべる (ăn)
ねます ➡ ねる (ngủ)
Lưu ý: Một số động từ kết thúc bằng âm hàng 「い」 tuy không có dạng ~「え」ます, nhưng vẫn thuộc nhóm 2, ví dụ :
おきます → おきる (thức dậy)
みます → みる (xem)
できます → できる (có thể)
きます → きる (mặc)
たります → たりる (đầy đủ)
かります → かりる (mượn)
います → いる(có, ở)
あびます → あびる (tắm)
おります → おりる (xuống xe)
Động từ Nhóm 3 (Động từ Bất quy tắc)
Nhóm 3 là nhóm động từ bất quy tắc. 
Cách chia Động từ Nhóm 3:
します ➡ する (làm)
けっこんします → けっこんする (kết hôn)
べんきょうします → べんきょうする (học)
きます ➡ くる (đến)
Mặc dù「 きます・来ます」 chuyển thành 「くる」, nhưng chữ kanji vẫn là 「来る」 , vì vậy hãy cẩn thận khi đọc.
NHỮNG NGỮ PHÁP THƯỜNG GẶP CÓ SỬ DỤNG THỂ TỪ ĐIỂN

1) ~ことができる
➡ Có thể làm V
Cấu trúc: Vる+ことができる
コーヒーを飲むことができる。→ Tôi có thể uống cà phê.
英語を読むことができる。 → Tôi có thể đọc tiếng Anh.
2) ~前(まえ)に
➡ Trước khi làm V
Cấu trúc: Vる+前に
寝る前に 洋楽を聞く。→ Trước khi ngủ tôi nghe nhạc Âu Mỹ.
(洋楽ーようがく Nhạc Âu Mỹ)
学校へ行く前に 朝ご飯を食べます。 → Trước khi đến trường, tôi ăn sáng.
3) ~つもり
➡ Định làm gì
Cấu trúc: Vる/Vない+つもり
来年日本へ 行くつもりです。→ Tôi định đi Nhật năm sau.
日本語を 勉強するつもりです。→ Tôi định học tiếng Nhật.
4) ~ようにします
➡ Cố gắng làm gì~ (duy trì thói quen, nỗ lực để thực hiện điều gì đó thường xuyên)
Cấu trúc: Vる/Vない+ようにします
毎日、朝ご飯を食べるようにします。→ Tôi cố gắng ăn sáng mỗi ngày.
5) ~ことにする
➡ Quyết định làm gì ~(Bản thân quyết định)
Cấu trúc: Vる/Vない+ことにする
明日から早く起きることにする。→ Tôi quyết định từ ngày mai sẽ dậy sớm.
SHIN đã chia sẻ cách chia động từ sang thể Ru (る) và một số ngữ pháp có sử dụng thể る thường gặp trong quá trình học sơ cấp. Hãy ôn lại cả thể TE (て) bạn nhé!
Nếu bạn thấy bổ ích, đừng quên theo dõi Nhật ngữ SHIN để xem thêm tips học tiếng Nhật nha!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://sensee.jp/media/teaching/begginer-te-gata-verb-group/
https://nihongojikan.jp/blog/20250304-4336/
https://www.kanjifumi.jp/keyword/rukei/





